Thuật ngữ
Những từ hay gặp trong ứng dụng và trong hướng dẫn, giải thích ngắn theo cách dùng.
Kết nối SAP
- Công ty (company)
- Một database công ty trong SAP Business One. Một máy chủ SAP có thể có nhiều công ty, ví dụ công ty thật và công ty test.
- Service Layer
- Cổng kết nối qua web của SAP Business One (địa chỉ dạng
https://…:50000/b1s/v1). Không cần cài gì thêm trên máy chạy ứng dụng. Bản dùng chung chỉ dùng Service Layer. - DI API
- Thư viện kết nối của SAP, cài cùng SAP Business One client trên máy Windows. Chỉ bản cá nhân dùng được. Cần bản 64-bit, cùng phiên bản với SAP.
- SAP đang mở trên máy này
- Cách đăng nhập của bản cá nhân: dùng phiên SAP Business One bạn đang mở, không phải gõ lại mật khẩu.
- Máy chủ database
- Tài khoản chỉ đọc vào database SQL Server / HANA của SAP. Ứng dụng dùng nó để đọc dữ liệu nhanh; không bao giờ dùng để ghi. Ghi vào SAP luôn qua Service Layer hoặc DI API.
- Môi trường
- Nhãn của kết nối (ví dụ TEST, DEV, PROD) để bạn biết đang làm với công ty nào. Kết nối có tên chứa PROD, PRD hoặc LIVE được coi là dữ liệu thật.
- Superuser
- User SAP có quyền quản trị cao nhất. Ở bản dùng chung, chỉ superuser mở được Setting và License từ máy khác.
File và template
- Template
- Danh sách cột có trong file Excel, lưu theo công ty. Sửa bằng Tạo / sửa template.
- File mẫu
- File Excel trống theo template, có danh sách chọn, sheet Hướng dẫn và Ví dụ.
- File kiểm tra / file lỗi
- File bạn vừa nạp, ô sai tô đỏ, ô cảnh báo tô cam, kèm ghi chú.
- File kết quả
- File của bạn kèm kết quả ghi từng dòng; nạp lại để làm tiếp phần chưa xong.
- File hoàn tác
- Ở màn dữ liệu chủ: giá trị cũ của những ô vừa sửa, để trả về như trước.
- #XOA
- Ghi vào ô khi sửa dữ liệu chủ để xóa giá trị đang có trong SAP.
SAP Business One
- Marketing document
- Chứng từ bán hàng, mua hàng và kho trong SAP: báo giá, đơn hàng, giao hàng, hóa đơn, trả hàng, giảm trừ…
- Chứng từ gốc (Copy To / Copy From)
- Tạo chứng từ sau từ chứng từ trước còn mở, ví dụ phiếu giao hàng từ đơn bán hàng. Chứng từ sau được nối với chứng từ gốc.
- Chờ duyệt (bản nháp)
- Chứng từ khớp mẫu phê duyệt của công ty thì SAP lưu thành bản nháp chờ duyệt thay vì tạo ngay.
- Lô (batch), serial
- Cách SAP theo dõi từng lô hàng hoặc từng sản phẩm có số serial riêng.
- FEFO, FIFO
- Cách gợi ý lô khi xuất: FEFO lấy lô hết hạn trước, FIFO lấy lô nhập trước. Ứng dụng chỉ điền gợi ý vào file Excel; bạn sửa được trước khi nạp.
- Vị trí kho (bin location)
- Ô / kệ trong kho đã bật quản lý vị trí.
- Cost center
- Đơn vị nhận chi phí, xếp theo chiều (dimension) trong SAP.
- Mục dòng tiền (cash flow)
- Phân loại dòng tiền cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Journal Entry, Journal Voucher
- Bút toán ghi sổ ngay, và chứng từ bút toán chờ (gom nhiều bút toán, ghi sổ sau trong SAP).
- UDF
- User-Defined Field: field do công ty tự thêm vào bảng của SAP.
- UDT
- User-Defined Table: bảng do công ty tự tạo.
- UDO
- User-Defined Object: đối tượng do công ty tự định nghĩa trên bảng UDT, có màn hình nhập riêng trong SAP.